PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU ĐỘNG
(DRIVE TEST)
Khám phá cách chúng ta đo lường và lập bản đồ trường điện từ (EMF) một cách hiệu quả trên các khu vực rộng lớn.
Quy trình thực hiện trong 3 bước
Thiết Bị & Thiết Lập
Một hệ thống chuyên dụng được lắp đặt trên xe, bao gồm đầu dò trường điện ⚡, thiết bị thu thập dữ liệu 💻, và GPS 🛰️.
Yêu cầu lấy mẫu
Tốc độ xe và khoảng cách lấy mẫu được điều chỉnh để đảm bảo dữ liệu chính xác và đại diện cho khu vực đo.
Thu thập dữ liệu
Mỗi điểm dữ liệu bao gồm tọa độ GPS, thời gian và giá trị đo, tạo thành một "kho báu" thông tin giá trị.
Các thông số then chốt
Khoảng cách lấy mẫu
Để đảm bảo độ chi tiết, khoảng cách lấy mẫu được quy định khác nhau giữa khu vực đô thị và ngoài đô thị.
Đo chuyên sâu & đảm bảo chất lượng
Tại các điểm được chọn, xe sẽ dừng lại để thực hiện các phép đo chi tiết hơn, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.
"Phép đo phải vượt trội hơn 6dB so với nền nhiễu và đáp ứng các yêu cầu trung bình trong 6 phút."
GIẢI MÃ BẢN ĐỒ EMF
Hiểu rõ mục đích và các yếu tố tạo nên một bản đồ đáng tin cậy.
3 Yếu tố cốt lõi của một bản đồ EMF chất lượng
Một bản đồ EMF hiệu quả không chỉ hiển thị dữ liệu. Nó phải là sự kết hợp cân bằng của ba yếu tố chính để đảm bảo thông tin được truyền tải một cách chính xác và minh bạch nhất.
- 1. Truyền đạt rõ ràng.
- 2. Biểu diễn trực quan.
- 3. Thông tin minh bạch.
🎨 Biểu diễn mức RF-EMF: Sắc màu nói lên tất cả!
Hệ thống mã màu thông minh giúp người xem nhanh chóng nhận biết các mức độ phơi nhiễm khác nhau so với quy chuẩn của quốc tế.
✅ Danh sách kiểm tra tính minh bạch
Một bản đồ đáng tin cậy luôn đi kèm các thông tin bổ sung quan trọng để người xem có thể hiểu rõ bối cảnh của dữ liệu.
Vị trí đo hoặc tính toán
Nơi dữ liệu được thu thập hoặc tính toán.
Ngày/tháng
Thời điểm các phép đo được thực hiện.
Mức cường độ trường
Chi tiết về mức cường độ trường tổng tại vị trí đo.
Tỷ lệ và giá trị giới hạn phơi nhiễm
Các tiêu chuẩn mà dữ liệu được so sánh.
QUY ĐỊNH & TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN TRƯỜNG ĐIỆN TỪ (EMF)
Tổng quan chi tiết các quy định nền tảng từ Quốc tế đến Việt Nam.
1. Các tiêu chuẩn quốc tế
ICNIRP
Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ Chống Bức xạ Không Ion hóa - Đặt ra các hướng dẫn cốt lõi về giới hạn phơi nhiễm.
IEC
Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế - Xây dựng tiêu chuẩn đo lường cho các loại thiết bị cụ thể.
ITU
Liên minh Viễn thông Quốc tế - Ban hành khuyến nghị, báo cáo và sổ tay kỹ thuật.
2. Các Quy Định & Tiêu Chuẩn Tại Việt Nam
Nền tảng pháp lý
Việc quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện được quy định tại Luật Tần số vô tuyến điện (Luật số 42/2009/QH12, sửa đổi bởi Luật số 09/2022/QH15). Khoản 2, Điều 14 yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện.
Bộ KH & CN
Bộ Y tế
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐO LƯU ĐỘNG KHẢO SÁT TẠI ĐÀ NẴNG (2026)
Thống kê và phân tích các dữ liệu thu thập được trong chiến dịch đo lưu động.
I. Thông tin chung về chiến dịch đo
| Nội dung | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên chiến dịch đo | Đo lưu động khảo sát mức cường độ trường điện từ tại TP. Đà Nẵng năm 2026 |
| Đơn vị thực hiện | Trung tâm Tần số VTĐ khu vực III - Cục Tần số vô tuyến điện |
| Vị trí đo | TP. Đà Nẵng |
| Thời gian thực hiện | Từ 23/03/2026 đến 17/04/2026 |
| Mục đích | Khảo sát mức cường độ trường điện từ RF tại TP. Đà Nẵng |
| Model thiết bị | Hệ thống đo phơi nhiễm trường điện từ băng thông rộng Narda Smart AMC |
| Loại đầu dò (Probe) | EP-1B-09 (Flat) - S/N: 000ZW50801 |
| Dải tần hoạt động | 100 kHz - 8 GHz |
| Ngày hiệu chuẩn gần nhất | 01/10/2025 |
| Chu kỳ hiệu chuẩn | 24 tháng (Khuyến nghị của nhà sản xuất) |
| Độ không đảm bảo đo mở rộng (Độ tin cậy 95%, k=2, nhiệt độ TB: 35°C) |
|
| Phương pháp | Đo và lập bản đồ EMF sử dụng thiết bị đo băng thông rộng, tham khảo theo khuyến nghị ITU-T K.113 của Liên minh Viễn thông Quốc tế |
II. Phân tích dữ liệu đo
Đang xử lý dữ liệu đo lường... (có thể mất vài giây)
1. Bảng thông số phân vị (Percentile)
Phân vị P90
90% số điểm đo thấp hơn giá trị này
Phân vị P95
95% số điểm đo thấp hơn giá trị này
Phân vị P99
99% số điểm đo thấp hơn giá trị này
2. Hàm phân phối tích lũy
Mức độ bao phủ cường độ điện trường trong toàn chiến dịch đo
Cách đọc: Đánh giá nhanh tỉ lệ phần trăm số điểm đo nằm trong một vùng giá trị cụ thể. Ví dụ: đường cong cắt tại 99% và 10 V/m nghĩa là 99% mẫu đo có cường độ nhỏ hơn 10 V/m.
3. Trung vị cường độ điện trường theo giờ
Biến động cường độ điện trường trong ngày
Cách đọc: Hiển thị mức cường độ điện trường đại diện cho từng khung giờ, giúp phát hiện thời điểm mức cường độ điện trường cao nhất trong ngày (giờ cao điểm).
4. Phân bố mức cường độ điện trường theo buổi trong ngày
So sánh mật độ phân bố dữ liệu giữa ban ngày và buổi tối
Cách đọc: Vùng biểu đồ phình to ở đâu chứng tỏ giá trị dữ liệu đo tập trung nhiều ở mức cường độ trường đó. So sánh sự phân tán giữa Ban ngày (màu cam) và Buổi tối (màu đen).
5. Bản đồ nhiệt 2D (Giờ & ngày trong tuần)
Thời điểm nào trong tuần có cường độ điện trường cao nhất?
Cách đọc: Sự kết hợp giữa Ngày (trục dọc) và Giờ (trục ngang). Ô màu càng nóng chỉ ra khung thời gian có mức cường độ điện trường trung bình càng cao.
6. So sánh xu hướng ngày và đêm
Xu hướng vĩ mô cường độ điện trường trung bình (Ban ngày và Buổi tối)
Cách đọc: So sánh cường độ điện trường trung bình giữa Ban ngày và Buổi tối xuyên suốt toàn bộ các ngày khảo sát.
7. Tỉ trọng các dải mức cường độ điện trường
Phân loại dữ liệu đo khảo sát theo các dải mức cường độ điện trường
Cách đọc: Cung cấp cái nhìn tổng quan về tỉ trọng số mẫu theo các mã màu cường độ điện trường xuyên suốt chiến dịch đo.
8. Phân bố tần suất cường độ điện trường
Tập trung lớn nhất của dữ liệu nằm ở khoảng giá trị nào?
Cách đọc: Tóm tắt tần suất phân bố số lượng mẫu đo theo cường độ điện trường. Cột cao nhất thể hiện dải giá trị cường độ điện trường phổ biến nhất mà chiến dịch đo thu thập được.
9. Đường trung bình động chuỗi thời gian
Xu hướng thay đổi cường độ điện trường qua toàn bộ chiến dịch (Moving Average)
Cách đọc: Đường trung bình (đỏ) làm "mượt" các dao động ngẫu nhiên của mẫu thô (xám), giúp bạn nhìn thấy rõ xu hướng tăng/giảm giá trị cường độ điện trường tổng thể theo các ngày đo.
10. Phân bố cường độ điện trường theo từng ngày đo
So sánh khoảng dao động (Box Plot) giữa các ngày đo khảo sát
Cách đọc: Hộp màu xanh chứa 50% lượng dữ liệu cốt lõi của ngày đó. Hộp càng dài nghĩa là cường độ điện trường trong ngày đo khảo sát biến động (phân tán) càng mạnh.
11. Tỉ lệ các dải mức cường độ điện trường theo từng ngày
Theo dõi sự thay đổi cơ cấu mức cường độ điện trường qua các đo khảo sát
Cách đọc: Hiển thị cơ cấu dải mức cường độ điện trường của từng ngày đo khảo sát. Ngày có nhiều mảng màu nóng là ngày đo khảo sát ghi nhận được nhiều điểm có mức cường độ điện trường cao.
12. Xu hướng các mức phân vị theo ngày đo khảo sát
Đánh giá mức cường độ điện trường điển hình và mức tối đa theo thời gian (P50, P90, P99)
Cách đọc: Đường P99 (đỏ) bám sát các giá trị cường độ điện trường cao nhất, đường P50 (xanh) thể hiện mức bình quân. Khoảng cách giữa chúng cho thấy sự phân hóa của các điểm đo trong ngày.
13. Cường độ điện trường theo thứ trong tuần
Mạng nhện (Radar Chart) so sánh mức độ phơi nhiễm giữa các ngày
Cách đọc: Biểu đồ đa giác hiển thị mức cường độ P50 và P90. Hướng nào đa giác phình to hơn thể hiện ngày hôm đó có mức cường độ điện trường lớn hơn.
14. Dải băng dao động cường độ điện trường
Mức biến động giữa P10 và P90 qua các ngày khảo sát
Cách đọc: Vùng tô màu thể hiện khoảng giá trị mà phần lớn dữ liệu (từ P10 đến P90) tập trung vào. Đường ở giữa là trung vị (P50). Dải màu càng rộng chứng tỏ sự phân tán dữ liệu càng lớn.