PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU ĐỘNG (DRIVE TEST)

Khám phá cách chúng ta đo lường và lập bản đồ trường điện từ (EMF) một cách hiệu quả trên các khu vực rộng lớn.

Quy trình thực hiện trong 3 bước

01

Thiết Bị & Thiết Lập

Một hệ thống chuyên dụng được lắp đặt trên xe, bao gồm đầu dò trường điện ⚡, thiết bị thu thập dữ liệu 💻, và GPS 🛰️.

02

Yêu cầu lấy mẫu

Tốc độ xe và khoảng cách lấy mẫu được điều chỉnh để đảm bảo dữ liệu chính xác và đại diện cho khu vực đo.

03

Thu thập dữ liệu

Mỗi điểm dữ liệu bao gồm tọa độ GPS, thời gian và giá trị đo, tạo thành một "kho báu" thông tin giá trị.

Các thông số then chốt

Khoảng cách lấy mẫu

Để đảm bảo độ chi tiết, khoảng cách lấy mẫu được quy định khác nhau giữa khu vực đô thị và ngoài đô thị.

Đo chuyên sâu & đảm bảo chất lượng

Tại các điểm được chọn, xe sẽ dừng lại để thực hiện các phép đo chi tiết hơn, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

6phút
>6dB

"Phép đo phải vượt trội hơn 6dB so với giới hạn nhiễu và đáp ứng các yêu cầu trung bình trong 6 phút."

GIẢI MÃ BẢN ĐỒ EMF

Hiểu rõ mục đích và các yếu tố tạo nên một bản đồ đáng tin cậy.

3 Yếu tố cốt lõi của một bản đồ EMF chất lượng

Một bản đồ EMF hiệu quả không chỉ hiển thị dữ liệu. Nó phải là sự kết hợp cân bằng của ba yếu tố chính để đảm bảo thông tin được truyền tải một cách chính xác và minh bạch nhất.

  • 1. Truyền đạt rõ ràng.
  • 2. Biểu diễn trực quan.
  • 3. Thông tin minh bạch.

🎨 Biểu diễn mức RF-EMF: Sắc màu nói lên tất cả!

Hệ thống mã màu thông minh giúp người xem nhanh chóng nhận biết các mức độ phơi nhiễm khác nhau so với quy chuẩn của quốc tế.

Maya Blue: P ≤ 1%
Dodger Blue: 1% < P ≤ 2%
Cerulen Blue: 2% < P ≤ 4%
Light Green: 4% < P ≤ 8%
Lime Green: 8% < P ≤ 15%
Green: 15% < P ≤ 20%
Golden Yellow: 20% < P ≤ 35%
Orange: 35% < P ≤ 50%
Orange Red: 50% < P ≤ 100%
Red: P > 100%

✅ Danh sách kiểm tra tính minh bạch

Một bản đồ đáng tin cậy luôn đi kèm các thông tin bổ sung quan trọng để người xem có thể hiểu rõ bối cảnh của dữ liệu.

📍

Vị trí đo hoặc tính toán

Nơi dữ liệu được thu thập hoặc tính toán.

📅

Ngày/tháng

Thời điểm các phép đo được thực hiện.

📊

Mức cường độ trường

Chi tiết về mức cường độ trường tổng tại vị trí đo.

⚖️

Tỷ lệ và giá trị giới hạn phơi nhiễm

Các tiêu chuẩn mà dữ liệu được so sánh.

QUY ĐỊNH & TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN TRƯỜNG ĐIỆN TỪ (EMF)

Tổng quan chi tiết các quy định nền tảng từ Quốc tế đến Việt Nam.

1. Các tiêu chuẩn quốc tế

ICNIRP Logo

ICNIRP

Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ Chống Bức xạ Không Ion hóa - Đặt ra các hướng dẫn cốt lõi về giới hạn phơi nhiễm.

Hướng dẫn 2020: Giới hạn phơi nhiễm RF (100 kHz - 300 GHz).
Hướng dẫn 2010: Giới hạn phơi nhiễm trường biến đổi (1 Hz - 100 kHz).
IEC Logo

IEC

Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế - Xây dựng tiêu chuẩn đo lường cho các loại thiết bị cụ thể.

IEC 62232:2017: Xác định cường độ trường RF và SAR gần các trạm phát sóng.
IEC 62233:2005: Đo EMF của thiết bị gia dụng.
ITU Logo

ITU

Liên minh Viễn thông Quốc tế - Ban hành khuyến nghị, báo cáo và sổ tay kỹ thuật.

K.52: Hướng dẫn chung về tuân thủ các giới hạn phơi nhiễm.
K.61: Hướng dẫn đo lường và dự báo số học trường điện từ.
K.91: Hướng dẫn đánh giá, thẩm định và giám sát phơi nhiễm với trường RF.
K.100: Đo lường EMF khi trạm gốc được đưa vào vận hành.

2. Các Quy Định & Tiêu Chuẩn Tại Việt Nam

Nền tảng pháp lý

Việc quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện được quy định tại Luật Tần số vô tuyến điện (Luật số 42/2009/QH12, sửa đổi bởi Luật số 09/2022/QH15). Khoản 2, Điều 14 yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện.

Bộ KH & CN

TCVN 3718-1:2005: Mức phơi nhiễm lớn nhất (3 kHz - 300 GHz).
TCVN 3718-2:2007: Phương pháp đo trường điện từ.
TCVN 10900:2015: Phương pháp đo EMF của thiết bị gia dụng.
QCVN 08:2022/BTTTT: Phơi nhiễm từ trạm gốc điện thoại di động.
QCVN 78:2014/BTTTT: Phơi nhiễm từ đài phát thanh, truyền hình.
QCVN 134:2024/BTTTT: Mức hấp thụ riêng (SAR) cho thiết bị vô tuyến cầm tay.

Bộ Y tế

QCVN 21:2016/BYT: Mức tiếp xúc EMF tần số cao tại nơi làm việc.
QCVN 25:2016/BYT: Mức tiếp xúc EMF tần số công nghiệp tại nơi làm việc.